Bảng Giá

Khi bạn sử dụng một dịch vụ nào đó, điều quan trọng nhất vẫn là giá cả. bởi vì chi phí mình bán ra có đáp ứng đủ nhũng chi phí cần thiết khác và xem bạn có lợi nhuận hay không, điều này rất quan trọng, nếu cước phí quá cao lợi nhuận của bạn sẽ giảm, rất rõ ràng. Nên hầu như mọi người đều mong muốn mình sẽ có một cái giá thật tốt. Đối với vận tải, Bảng giá cước phí đường bộ đi Hà Nội Đà Nẵng và Nội Thành giá cả phải hợp lý để nhu cầu người sử dụng tăng cao

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó. Giá cả của hàng hoá nói chung là đại lượng thay đổi xoay quanh giá trị. Khi cung và cầu của một hay một loại hàng hóa về cơ bản ăn khớp với nhau thì giá cả phản ánh và phù hợp với giá trị của hàng hoá đó, trường hợp này ít khi xảy ra. Giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị của hàng hoá nếu số lượng cung thấp hơn cầu. Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị của hàng hoá đó. Bảng giá cước phí đường bộ đi Hà Nội Đà Nẵng và Nội Thành

dịch vụ vận tải Mai Tâm Phát

Tuy nhiên Bảng giá cước phí đường bộ đi Hà Nội Đà Nẵng và Nội Thành quá rẻ cũng gây ra cho người sử dụng rất nhiều hiểu lầm. Bạn có thể tham khảo vì sao không nên sử dụng dịch vụ giá quá rẻ tại đây giá cước đường bộ rẽ

BẢNG GIÁ – CƯỚC PHÍ DÀNH CHO HÀNG NẶNG 50 TẤN TRỞ LÊN.

STT Tỉnh – TP Cước vận chuyển Thời gian vận chuyển
Hàng nặng Hàng nhẹ
1 Cần Thơ 500.000/tấn 200.000/cbm 1 ngày
2 Đà Nẵng 1.200.000/tấn 450.000/cbm 2-3 ngày
3 Hà Nội 1.650.000/tấn 600.000/cbm 4-5 ngày

Ghi chú:

  • Giá cước chưa bao gồm 10% VAT
  • Nơi đi: TpHCM
  • Cước phí chưa bao gồm phí đóng gói, đóng thùng, đóng kiện gỗ
  • Cước phí chưa bao gồm phí nâng hạ 2 đầu nhận và gửi
  • Nếu lấy hàng, giao hàng ở địa điểm xa sẽ được tính thêm phí
  • Cước phí trên sẽ thay đổi tùy từng thời điểm cụ thể
  • Đối với hàng thuộc dạng có trọng lượng trung bình không áp dụng khung giá trên

 

Cách xác định trọng lượng đối với hàng cồng kềnh

  • Đối với hàng vận chuyển đường bay = (Dài x Rộng x Cao) / 5000 = trọng lượng tính cước
  • Đối với hàng vận chuyển đường bộ = (Dài x Rộng x Cao) / 3000 = trọng lượng tính cước
  • Trọng lượng tính cước vận chuyển thấp nhất cho 01 CBM tương đương 333kg.
STT Nội dung Trọng lượng Số khối
1 Hàng nặng 1.000 kg < 1.5 CBM
2 Hàng nhẹ 1.000 kg > 4 CBM
3 Hàng TB 1.000 kg từ 1.5 => 4 CBM